Bạn đang ở: Trang chủ Tin tức ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ NHU CẦU TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN NTP ỨNG PHÓ VỚI BĐKH CHO CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ NHU CẦU TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN NTP ỨNG PHÓ VỚI BĐKH CHO CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN (08/12/2010)

Dự án Tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam nhằm giảm nhẹ tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính (CBCC) do UNDP tài trợ đã tiến hành “Đánh giá nhu cầu hỗ trợ tăng cường năng lực thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với Biến đổi Khí hậu cho các cơ quan liên quan”. Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng được lựa chọn giao thực hiện nhiệm vụ này với sự phối hợp chặt chẽ của Văn phòng CTMTQG ứng phó với biến đổi khí hậu và Ban Quản lý Dự án CBCC-UNDP.
Báo cáo đánh giá nhu cầu là cơ sở ban đầu cho việc thực hiện mục tiêu của Dự án CBCC là nhằm tạo điều kiện thúc đẩy triển khai CTMTQG một cách hiệu quả thông qua các hoạt động tăng cường năng lực cho các bên thực hiện CTMTQG. Báo cáo này là kết quả tham vấn trực tiếp và gián tiếp các nhà quản lý ở các cơ quan quản lý nhà nước đang triển khai thực hiện CTMTQG ở trung ương và địa phương và các ý kiến đóng góp tại Hội thảo tham vấn các bên liên quan về đánh giá nhu cầu hỗ trợ tăng cường năng lực thực hiện CTMTQG cho các cơ quan liên quan do Ban Quản lý Dự án CBCC, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường tổ chức ngày 15 tháng 5 năm 2010 và ý kiến kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện, tổ chức ngày 21 tháng 6 năm 2010 tại Hà Nội.
Báo cáo gồm 3 chương chính :
Chương 1: Đánh giá hiện trạng năng lực của các cơ quan liên quan
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, một loạt các quyết định, chỉ thị, nghị quyết hướng dẫn thực hiện NTP cũng đã được ban hành, tạo một hành lang pháp lý quan trọng cho việc tổ triển khai thực hiện NTP ở các cấp, ngành, địa phương. Tuy nhiên, các nguồn lực cần thiết như tài chính, thông tin, mạng lưới, cơ sở vật chất cũng đang trong quá trình tạo dựng. Bức tranh chung là còn rất thiếu thốn, chủ yếu là tận dụng các nguồn lực hiện có của cơ quan. Nguồn nhân lực ở tất cả các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, kể cả ở cơ quan chuyên trách như văn phòng CTMTQG cũng rất hạn chế và đều là kiêm nhiệm. Đánh giá chung là “ thiếu hụt lớn và toàn diện về nguồn lực và yếu về năng lực hoạt động”. Nếu so với năng lực cần thiết cho thực hiện các nhiệm vụ đã nêu tại CTMTQG cho giai đoạn 2009 – 2015 thì còn có “khoảng cách xa với các khoảng trống lớn về nguồn lực thực hiện, tập trung nhiều nhất ở nhân lực, cơ sở vật chất – kỹ thuật và tài chính”.
Chương 2: Nhu cầu tăng cường năng lực của các cơ quan liên quan
Kết quả xử lý các phiếu điều tra xã hội học cho thấy nguồn lực cơ sở vật chất – kỹ thuật có nhu cầu tăng cường cao nhất là 76,3% số phiếu điều tra, tiếp đến lần lượt là tài chính (71,1%), con người (65,8%), cơ sở pháp lý và hệ thống tổ chức (63,1%).Đối với các đối tượng cần được tăng cường năng lực, kết quả điều tra xã hội học cho thấy trong giai đoạn từ nay đến 2015 loại đối tượng tham vấn/tư vấn có nhu cầu tăng cường cao nhất (86,8%), tiếp đến lần lượt là quản lý nhà nước (79%) và nghiên cứu & triển khai (76,3%); còn đối với giai đoạn sau 2015 thì bức tranh gần như ngược lại: loại đối tượng nghiên cứu & triển khai có nhu cầu tăng cường cao nhất (63,1%), tiếp đến lần lượt là tham vấn/tư vấn (50%) và quản lý nhà nước (47,4%). Lãnh đạo Văn phòng CTMTQG trong tham vấn ý kiến sau xử lý kết quả điều tra xã hội học cho rằng trong giai đoạn từ nay đến 2015 loại đối tượng quản lý nhà nước có nhu cầu tăng cường cao nhất. Về hình thức tăng cường năng lực thực hiện, có tới 89,5% đề xuất hình thức truyền thông, 89,5% là hình thức đào tạo tập huấn và 57,9 % là hỗ trợ tài chính, kỹ thuật. Tuy nhiên cho giai đoạn sau năm 2015, tỷ lệ cho ba hình thức trên tương ứng là 55,2 %; 50 % và 76,4 %. Về khâu thực hiện, từ nay đến năm 2015 khâu lập kế hoạch hành động được đánh giá là có nhu cầu ưu tiên tăng cường cao nhất (89,5%), tiếp đến lần lượt là khâu đánh giá tác động, ảnh hưởng BĐKH (84,2%), khâu triển khai kế hoạch hành động (81,5%), khâu xây dựng kịch bản (78,9%) và khâu theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện (65,8%); nhưng sau năm 2015 thì bức tranh lại khác: khâu triển khai kế hoạch hành động được đa số ý kiến (86,9%) cho rằng cần ưu tiên tăng cường nhiều nhất, tiếp đến là khâu theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện (78,9%), khâu lập kế hoạch hành động (50%) và khâu đánh giá tác động, ảnh hưởng BĐKH (26,3%). Lãnh đạo Văn phòng CTMTQG trong tham vấn ý kiến sau xử lý kết quả điều tra xã hội học cho rằng trong giai đoạn từ nay đến 2015 khâu đánh giá tác động, ảnh hưởng BĐKH có nhu cầu ưu tiên tăng cường cao nhất với lập luận rằng có đánh giá tác động, ảnh hưởng BĐKH rồi mới lập kế hoạch tốt được.
Trong các đề xuất hành động, ý kiến tập trung nhất là hình thành Quỹ quốc gia về BĐKH (71,1%), tiếp đến lần lượt là xây dựng và phát triển mạng lưới quốc gia về BĐKH (63,2%), đào tạo, tập huấn (57,9%), xây dựng và thử nghiệm bộ tiêu chí quốc gia về BĐKH (52,6%), xây dựng và thử nghiệm mô hình (44,7%), nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quốc tế (39,5%), xây dựng và vận hành trang web về BĐKH (36,8%).
Chương 3: Kế hoạch hỗ trợ tăng cường năng lực cho các đơn vị thực hiện CTMTQG.
Trong giai đoạn 2011-2015, kế hoạch tăng cường năng lực được đề xuất trên cơ sở: các nhiệm vụ và chỉ tiêu cần đạt đã xác định tại CTMTQG và các thiếu hụt, khoảng trống về năng lực thực hiện. Các hoạt động chính có thể phân chia thành 3 mảng chính là: (i) Xây dựng cơ chế, chính sách; (ii) Tổ chức triển khai thực hiện; và (iii) Theo dõi, giám sát, đánh giá.
Về nhu cầu kinh phí cho việc thực hiên các hoạt động hỗ trợ tăng cường năng lực cho giai đoạn từ nay (2010) đến 2015, ước tính khoảng vài tỷ đô la Mỹ, với định hướng cơ cấu phân bổ cho các mảng hỗ trợ i) Xây dựng cơ chế, chính sách: 1%, ii) Tổ chức triển khai thực hiện: 98% và iii) Theo dõi, giám sát, đánh giá: 1%. Để có con số ước tính có cơ sở, điều tất yếu phải hoàn thành là các Bộ, ngành, địa phương ban hành được kế hoạch hành động quốc gia về BĐKH cũng như chiến lược ứng phó với BĐKH của Việt Nam.

CÁC TIN KHÁC
English  

Thời tiết và khí hậu khác nhau là?

a) Thời tiết là điều kiện hiện tại của không khí, Khí hậu là khái niệm mang tính thống kê về thời tiết
b) Thời tiết là do gió sinh ra, Khí hậu do lực trái đất sinh ra
c) Khí hậu không luân hồi, thời tiết có yếu tố luân hồi

 
Copyright@ by www.cbcc.org.vn
Dự án Tăng cường năng lực quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu tại Việt Nam, giảm nhẹ tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính
Viện khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường
Tel: (04) 62661756     Fax: (04) 62661592     Website: www.cbcc.org.vn      
Email: webmaster@cbcc.org.vn
Số lượt truy cập
Developed by NEVICO